HỖ TRỢ VỀ VISA

pngegg (3)

CÁC TƯ CÁCH LƯU TRÚ

Nếu người nước ngoài muốn ở lại Nhật Bản thì cần phải có tư cách lưu trú. Tình trạng cư trú này khác với thị thực, nhưng ở Nhật Bản nó thường được thể hiện bằng từ thị thực.
Hiện tại, có 33 loại tư cách lưu trú tại Nhật Bản, bao gồm cả lưu trú ngắn hạn. Các yêu cầu được đặt ra từng cái một. Theo nguyên tắc chung, một khi bạn đã có được tư cách lưu trú, bạn không thể tham gia vào bất kỳ hoạt động nào khác ngoài tư cách lưu trú đó. Dưới đây là một số tư cách lưu trú phổ biến

VISA GIA ĐÌNH

Thị thực phụ thuộc (tình trạng cư trú “Người phụ thuộc”) là thị thực được cấp cho vợ/chồng và con cái phụ thuộc của người nước ngoài cư trú tại Nhật Bản theo tư cách lưu trú là “Kỹ sư/Chuyên gia về Nhân văn/Dịch vụ Quốc tế”).

KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NHẬT

Nói chung, nó được gọi là thị thực vợ/chồng hoặc thị thực kết hôn, nhưng tên chính thức của tình trạng cư trú là “Vợ/chồng của quốc tịch Nhật Bản, v.v.”. Ưu điểm lớn nhất của tư cách lưu trú này là không có hạn chế về hoạt động. Bạn có thể thực hiện công việc phổ thông không được phép theo các tình trạng cư trú khác

DU HỌC SINH

Tư cách lưu trú của sinh viên quốc tế du học tại Nhật Bản, Người nước ngoài học tập tại Nhật Bản có thể có được tư cách lưu trú là “Sinh viên” nếu họ thuộc một cơ sở giáo dục thuộc bất kỳ trường hợp nào sau đây.

  • Các trường đại học, cao học, cao đẳng, các trường chuyên ngành ở trường dạy nghề, cơ sở giáo dục dự bị, cao đẳng kỹ thuật
  • Các cơ sở giáo dục tương tự như vậy liên quan đến các khóa học nâng cao ở trường trung học, dạy nghề hoặc các khóa học phổ thông, các trường học, trang thiết bị và tổ chức khác nhau.
VĨNH TRÚ

Nếu bạn có được thị thực thường trú, sẽ không có hạn chế nào đối với các hoạt động hoặc thời gian lưu trú của bạn, vì vậy bạn sẽ được tự do thực hiện các hoạt động của mình tại Nhật Bản. Vì vậy, bạn sẽ có thể tự do lựa chọn nghề nghiệp của mình và tất nhiên là bạn sẽ không cần phải gia hạn visa. (Giấy phép tái nhập cảnh phải được gia hạn riêng) Bằng cách này, việc có được thị thực thường trú là một lợi thế lớn đối với người nước ngoài.

VISA KĨ NĂNG ĐẶC ĐỊNH

Để giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động ngày càng trầm trọng, ngày 8/12, Chính phủ Nhật đã chính thức thông qua 2 tư cách lao động dành riêng cho chương trình TTS Nhật Bản và bắt đầu có hiêụ lực vào tháng 4/2019 visa mới có tên gọi là visa kỹ năng đặc định (特定技能). So với visa lao động (技術・人文知識・国際業務) thực tập sinh hiện hành thì loại visa mới phạm vi ngành nghề được phép rộng hơn và các yêu cầu về bằng cấp, chuyên môn cũng được nới lỏng khá nhiều.

VISA KINH DOANH

Thị thực kinh doanh/quản lý là tình trạng cư trú mà người nước ngoài có được khi thành lập công ty tại Nhật Bản. Nếu thị thực kinh doanh/quản lý được chấp thuận, bạn sẽ được cấp thời gian lưu trú cố định (3 tháng, 4 tháng, 1 năm, 3 năm hoặc 5 năm) theo quyết định của Cục quản lý xuất nhập cảnh. Nếu bạn nộp đơn xin thị thực quản lý kinh doanh sau khi thành lập công ty ở Nhật Bản bằng khoản đầu tư của chính mình, thời gian lưu trú được xác định ban đầu thường là một năm.

Công nghệ/Nhân văn/Quan hệ quốc tế

Tình trạng cư trú này được áp dụng cho các ngành nghề sử dụng sự nhạy cảm và kiến ​​thức độc đáo của người nước ngoài. Công nghệ có thể được phân loại là công việc liên quan đến khoa học (kỹ sư và kỹ thuật viên), và kiến ​​thức nhân văn/công việc quốc tế có thể được phân loại là công việc liên quan đến nhân văn. Các công việc liên quan đến nhân văn bao gồm phiên dịch, biên dịch, công việc ở nước ngoài, các vị trí tổng hợp, v.v

THỦ TỤC NHẬP TỊCH

Đơn xin nhập tịch là thủ tục bỏ quốc tịch nước ngoài và nhập quốc tịch Nhật Bản.

帰化申請手続

帰化申請とは、外国の国籍を喪失して日本国籍を取得する手続きのことです。